Skip to content

Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ thông dụng như thế nào?

phuong phap thiet ke ao so mi nu thong dung nhu the nao

Làm thế nào để thiết kế sơ mi nữ dáng thẳng tay dài? Làm thế nào để thiết kế sơ mi nữ dáng bó sát tay ngắn? Làm thế nào để thiết kế sơ mi nữ dáng bó sát tay lửng? Nào chúng ta, hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết.

1. Hướng dẫn thiết kế sơ mi nữ dáng thẳng tay dài.

phuong-phap-thiet-ke-ao-so-mi-nu-thong-dung-nhu-the-nao-myhocthoitrang-02

Đặc điểm kiểu mẫu. Áo nữ dáng thẳng, không chiết, tay dài măng sét, cổ lá sen tim. (Hình 5.1)

Số đo mẫu nữ.
Dài áo sau (Das): 62 cm
Hạ eo sau (Hes): 37 cm
Rộng vai (Rv): 38 cm
Dài tay (Dt): 54 cm
Vòng cổ (Vc): 32 cm
Vòng ngực (Vn): 84 cm
Vòng mông (Vm): 88 cm
Cử động ngực (CDn): 10cm. Thân trước 6cm; Thân sau 4cm

Chú ý: Lượng cử động có thể từ 8 ÷ 12, thêm bớt tùy theo ý thích, thời trang và chất liệu vải.

Tiêu chuẩn vải. Khổ vải 115cm : 140cm

Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ. Mối quan hệ giữa thân trước và thân sau. (Hình 5.2)

1.1 Thân trước.

Gấp vải. Gấp 2 mép vải trùng nhau theo canh sợi dọc, mặt trái ở ngoài, mép vải đặt ở phía trong người cắt.

Thiết kế vẽ khung. Vẽ đường gấp nẹp (đinh áo) song song và cách mép vải 4cm, vẽ tiếp đường giao khuy (đường chân cúc) cách đường gấp nẹp 1,5cm. Trên đường giao khuy, xác định các đoạn như sau: Từ các điểm A, C, D, X kẻ các đường ngang vuông góc với đường giao khuy.

Dài áo AX = Số đo Das = 62 cm
Hạ nách AC = 1/4 Vn = 84/4 = 21 cm
Hạ eo AD = Số đo Hes = 37 cm
Sa vạt XX2 = 2 cm

Thiết kế vẽ cổ áo. Nối A1A2 lại với nhau. Trong đó O là điểm giữa của A1A2. Từ điểm O lấy OO1 = 1 cm. Vẽ cong vòng cổ A1O1A2 rồi đưa thẳng đến đường gấp nẹp.

Rộng cổ AA1 = 1/5 Vc + 0,5 = 32/5 + 0,5 = 6,9 cm
Hạ sâu cổ AA2 = 1/5 Vc + 6 = 32/5 + 6 = 12,4 cm.

Thiết kế vẽ đường vai áo (vai con).

Rộng vai AB = 1/2 Rv – 0,3
Hạ xuôi vai BB1 = 1/10 Rv + 1 = 38/10 +1 = 4,8 cm
Vẽ vai con. Nối A1B1

Thiết kế vẽ nách áo.

Rộng thân ngang nách CC1 = 1/4 Vn + CĐtt = 84/4 + 3 = 24 cm

Từ đầu vai B1 lấy vào B1B2 = 2cm. Từ B2 kẻ đường vuông góc với CC1, cắt CC1 tại C2. Trong đó, K là điểm giữa của B2C2.

Nối KC1. Trong đó, I là điểm giữa của KC1. Nối IC2. Trong đó, I1 là điểm giữa của IC2. Vẽ cong vòng nách B1KI1C1

Thiết kế vẽ gấu áo. Giảm sườn áo X1X3 = 2cm. Vẽ cong đều từ X3 đến X2. Chú ý: vẽ đường gấu vuông góc với đường sườn áo tại X3.

Thiết kế vẽ nẹp áo. Bản rộng nẹp áo 4cm. Đầu nẹp vẽ đối xứng với vòng cổ qua đường gấp nẹp.

1.2 Thân sau

Gấp vải. Gấp vải theo canh sợi dọc, mặt trái ra ngoài, phần vải gấp vào bằng chỗ rộng nhất của thân áo cộng với đường may (1/4 Vm + CĐ + đường may). Nếp gấp vải là đường sống lưng, đặt ở phía trong người cắt.

Thiết kế sang dấu. Sang dấu các đường ngang của thân trước sang phần vải, để cắt thân sau, gồm: Dài áo A3X4; Hạ nách A3C3; Hạ eo A3D2.

Thiết kế vẽ cổ áo.

Rộng cổ A3A4 = I/5 + 0,5 = 32/5 + 0,5 = 6,9 cm.
Cao đầu cổ A4A5 = 2cm.

Thiết kế vẽ đường vai (vai con).

Hạ xuôi vai A3B3 = 1/10 Rv – 2 = 38/10 – 2 ≈ 2cm
Rộng vai B3B4 = 1/2 số đo = 38/2 = 19cm
Vẽ đường vai. Nối A5B4.

Thiết kế vẽ nách áo.

Rộng thân ngang nách C3C4 = 1/4 Vn + CĐts = 84/4 = 2 = 23cm.
Từ đầu vai B4 lấy vào B4B5 = 1,5cm.
Từ B5 kẻ đường vuông góc và cắt C3C4 tại C5. Trong đó, K1 là điểm giữa của B5C5. Nối K1C4. Trong đó, I2 là điểm giữa của K1C4. Nối I2C5 lại ta có I2I3 = 1/3 I2C5.
Vẽ cong vòng nách B4K1I3C4

Thiết kế vẽ sườn áo.

Rộng thân ngang eo D2D3 = C3C4 – (1 ÷ 2) = 23 – 2 = 21cm
Rộng thân ngang mông X4X5 = 1/4 Vm + 2 = 88/4 + 2 = 24cm
Hoặc X4X5 = C3C4 + 1 = 23 + 1 = 24cm.
Vẽ đường sườn áo C4D3X5 làn cong đều.

Thiết kế vẽ gấu áo. Giảm sườn áo X5X6 = 2cm. Vẽ đường gấu vuông góc tại X6 và cong đều từ X6 đến X4.

1.3 Tay áo

Gấp vải. Gấp vải theo canh sợi dọc làm đường sống tay, phần vải gấp vào bằng chỗ rộng nhất của tay áo, mặt trái ra ngoài, nếp gấp vải đặt ở phía trong người cắt.

Thiết kế dài tay. Từ đầu vải đo xuống 2cm có điểm A. Trong đó, AX = Số đo – Măng sét = 54 – 4 = 50cm.

Thiết kế hạ mang tay (nách tay). Ta có công thức

AB = 1/10 Vn + (4 ÷ 5) = 84/10 + 5 = 13,4cm.

Từ các điểm A,B,X kẻ các đường ngang vuông góc với đường sống tay.

Thiết kế rộng bắp tay BB1 được xác định bởi đường chéo AB1.

AB1 = (Vòng nách trước + Vòng nách sau)/2 + 0,5

Từ điểm A lấy theo đường chéo một đoạn bằng AB1, cắt đường hạ mang tay kéo dài tại B1.

Thiết kế vẽ vòng đầu tay sau (nách tay). Chia đoạn AB1 làm 3 phần, có điểm M,N. Khoảng cách giữa B1M đo xuống 0,5cm, có điểm M1. Từ N đo lên NN1 = 2cm và AA1 = 2cm. Vẽ cong vòng đầu tay sau B1M1 MN1 A1A

Thiết kế vẽ vòng đầu tay trước (nách tay). Chia đoạn AB1 làm 2 phần. Trong đó, O là điểm giữa của AB1. Khoảng giữa OB1 đo xuống 1,5cm. Khoảng giữa OA đo lên 1cm. Vẽ cong vòng đầu tay sau qua các điểm đã xác định.

Thiết kế vẽ đường sườn tay (bụng tay) và cửa tay.

Rộng cửa tay XX1 = 1/8 Vn + 1 + chun = 84/4 + 1 + 6 = 17,5cm
Vẽ đường sườn tay. Nối B1X1
Giảm sườn tay X1X2 = 1cm.
Vẽ cửa tay cong đều từ X2 đến X.

1.4 Chi tiết phụ

Măng sét (Hình 5.6)

Chiều dài măng sét AB = Vn/4 + 2 = 23cm.
Chiều rộng măng sét AC = BD = 4 (vải gấp đôi).

Cổ áo (Hình 5.7)

Gấp vải làm đường giữa cổ.
Rộng bản cổ AB = 6cm.
Sâu chân cổ BC = 3cm.
Chiều dài bản cổ BC1 = (Vòng cổ 1 thân trước + Vòng cổ thân sau)/2
Vẽ vòng chân bản cổ. Trong đó, O là điểm giữa của BC1. Ta có, OO1 = 1cm. Vẽ cong C1O1B. Vẽ vòng ngoài bản cổ. Từ A vẽ đường cong cách đều đường chân cổ 6cm đến A1, rồi đưa tiếp ra 3cm có điểm A2. Nối A2C1.

1.5 Quy định cắt gia đường may

Thân trước, thân sau.
Đường sườn, vai con, gấu = 1cm.
Vòng cổ, vòng nách = 0,7cm.

Tay áo.
Sườn tay = 1cm.
Vòng đầu tay, cửa tay = 0,7cm.

Cổ áo, măng sét, xung quanh = 0,7cm.

2. Hướng dẫn thiết kế sơ mi nữ dáng bó sát tay ngắn.

phuong-phap-thiet-ke-ao-so-mi-nu-thong-dung-nhu-the-nao-myhocthoitrang-03

Đặc điểm kiểu mẫu. Dáng bó sát, chiết eo thân trước và thân sau, tay ngắn, cổ be ve (bâu Đan ton). (Hình 5.8)

Số đo mẫu.
Dài áo sau (Da): 57 cm
Hạ eo (He): 37 cm
Rộng vai (Rv): 38 cm
Dài tay (Dt): 18 cm
Hạ ngực (Hng): 23 cm
Vòng ngực (Vn): 84 cm
Vòng eo (Ve): 68 cm
Vòng mông (Vm): 88 cm
Cử động ngực,eo, mông (CĐ): 6 cm (mỗi TT: 2cm; 1/2TS)
* Chú ý: Lượng cử động có thể từ 4 ÷ 8 hoặc thêm bớt tùy theo ý thích.

Tiêu chuẩn vải: khổ 115cm : 110cm

Phương pháp thiết kế: Mối quan hệ giữa thân sau và thân trước. (Hình 5.9)

2.1 Thân trước

Gấp vai. Gấp 2 mép vải trùng nhau theo canh sợi dọc, mặt trái ở ngoài, mép vải đặt ở phía trong người cắt.

Vẽ khung. Vẽ đường gấp nẹp (đinh áo) song song và cắt mép vải 4cm, vẽ tiếp đường giao khuy (đường chân cúc) cách đường gấp nẹp 1,5cm. Trên đường giao khuy, xác định các đoạn:

Dài áo AX = Số đo Das = 57cm.
Hạ nách AC = 1/4 Vn = 84/4 = 21cm.
Hạ eo AD = Số đo Hes = 37cm.
Sa vạt XM = 2cm.

Từ các điểm A, C, D, X kẻ các đường ngang vuông góc với đường giao khuy.

Vẽ cổ áo (cổ tròn rộng).

Rộng cổ AA1 = 1/5 Vc + 2
Sâu cổ AA2 = 1/5 Vc + 3,5
Vẽ hình chữ nhật AA2 A’2A1
H là điểm giữa của A1A’2
Nối HA2. Trong đó, H1 là điểm giữa của HA2.
Vẽ cong vòng cổ A1H1A2 và kéo dài qua nẹp áo 1,5cm có điểm H2.

Vẽ eo áo: H3C’ = 2cm. Nối H2H3C’N

Vẽ đường vai áo (vai con).

Rộng vai AB = 1/2 Rv – 0,3 = 38/2 -0,3 = 18,7cm
Hạ xuôi vai BB1 = 1/10 Rv + 1 = 38/2 +1 = 4,8cm
Hoặc bằng số đo xuôi vai + 0,5
Vẽ vai con. Nối A1B1

Vẽ nách áo.

Rộng thân ngang nách CC1 = 1/4 Vn + CĐtt = 84/4 + 2 = 23
Từ đầu vai B1 lấy vào B1B2 = 2cm. Từ B2, kẻ đường vuông góc với CC1 cắt CC1 tại C2. Trong đó, K là điểm giữa B2C2. Nối KC1. Trong đó, I là điểm giữa của KC1. Nối IC2. Trong đó, I1 là điểm giữa của IC2. Vẽ cong vòng nách B1KI1C1.

Vẽ đường sườn áo.

Rộng thân ngang eo DD1 = 1/4 Ve + CĐtt + chiết = 68/4 + 2 + 2,5 = 21,5cm
Rộng thân ngang mông XX1 = 1/4 Vm + 2 = 88/4 + 2 = 24 ( hoặc XX1 = CC1 + 1 = 23+ 1 = 24cm)
Vẽ đường sườn áo C1D1X1 làn xong đều.

Vẽ gấu áo đuôi tôm.

Giảm đuôi tôm X1X2 = 7cm
X3 là điểm giữa của XX1
Vẽ gấu cong từ X2 qua X3 đến M

Vẽ chiết.

Lượng chiết eo thân trước = 3 cm.
DS2 = 1/10 Vn + 1
CS = 1/10 Vn + 0,5
Nối SS2 và kéo dài đến S3 cách đường gấu 7cm.
Giảm đầu chiết SS1 = 3cm. Từ S2 lấy đều ra 2 bên bằng 1/2 lượng chiết S2S4 = S2S’4 = 1,5 cm.
Vẽ chiết. Nối S1S4S3 và S1S’4S3.

2.2 Thân sau

Gấp vải. Gấp vải theo canh sợi dọc, mặt trái ra ngoài, phần vải gấp vào bằng chỗ rộng nhất của thân áo cộng với đường may.

Thiết kế sang dấu. Các đường ngang của thân trước sang phần vải để cắt thân sau, gồm:

Dài áo: A3X4
Hạ nách: A3C3
Hạ eo: A3D2
Chú ý: Điểm A3 cách đầu vải 4cm (2cm đường may và 2cm cao đầu cổ).

Thiết kế vẽ cổ áo.

Rộng cổ A3A4 = 1/5 Vc + 0,5 = 32/5 + 0,5 = 6,9cm.
Cao đầu cổ A4A5 = 2cm.
Vẽ cong vòng cổ A3A5.

Vẽ đường vai áo (vai con).

Hạ xuôi vai A3B3 = 1/10 Rv – 2 = 38/10 – 2 ≈ 2cm
Rộng vai B3B4 = 1/2 số đo = 38/2 = 19cm
Vẽ đường vai. Nối A5B4

Vẽ nách áo.

Rộng thân ngang nách C3C4 = 1/4 Vn + CĐts = 84/4 + 1 = 22cm.
Từ đầu vai B4 lấy vào B4B5 = 1,5cm.
Từ B5 kẻ đường vuông góc và cắt C3C4 tại C5. Trong đó, K1 là điểm giữa của B5C5. Nối K1C4. Trong đó, I2 là điểm giữa của K1C4. Nối I2C5. Trong đó, I2I3 = 1/3 I2C5.
Vẽ cong vòng nách B4K1I3C4.

Vẽ đường sườn áo.

Rộng thân ngang eo D2D3 = 1/4 Ve + CĐts + chiết = 68/4 + 1 + 2 = 20cm
Rộng thân ngang mông X4X5 = 1/4 Vm + CĐts = 84/4 + 1 = 22cm
Hoặc X4X5 = C3C4 + 1 = 22 + 1 = 23cm
Vẽ đường sườn áo C4D3X5 làn cong đều.

Vẽ gấu áo đuôi tôm.

Giảm đuôi tôm X5X6 = 7cm
X’5 là điểm giữa của X4X5
Vẽ gấu vuông góc tại X6 và cong từ X6 qua X’5 đến X4.

Vẽ chiết.

Lượng chiết eo thân sau = 2cm.
S5 là điểm giữa của C3C5. Từ S5 kẻ đường giữa chiết song song với đường sống lưng cắt ngang eo tại S6. Và kéo dài đến S7, cách gấu 7cm. Từ S6 lấy ra 2 bên S6S8 – S6S9 = 1cm.
Vẽ chiết. Nối S5S8S7 và S5S9S7.

2.3 Tay áo

Gấp vải. Gấp vải theo canh sợi dọc làm đường sống tay, phần vải gấp vào bằng chỗ rộng nhất của tay áo, mặt trái ra ngoài, nếp gấp vải đặt ở phía trong người cắt.

Thiết kế. Từ đầu vải đo xuống 2cm có điểm A.

Dài tay AX = số do = 24cm.

Hạ mang tay AB = 1/10 Vn + 4 ÷ 5 = 84/10 + 5 = 13,4cm.
Từ các điểm A,B,X kẻ các đường ngang vuông góc với đường sống tay.

Rộng bắp tay BB1 được xác định bởi đường chéo AB1

AB1 = (Vòng nách trước + Vòng nách sau)/2 + 0,5
Từ điểm A lấy theo đường chéo một đoạn = AB1.
Cắt đường hạ mang tay kéo dài tại B1 (nếu hạ mang tay ngắn hơn, thì rộng bắp tay BB1 sẽ dài hơn).

Vẽ vòng đầu tay sau (nách tay).

Chia đoạn AB1 làm 3 phần, có điểm M,N. Từ N lấy lên NN1 = 2cm. Khoảng cách giữa MB1 lấy xuống 0,5cm có điểm M1. Trong đó, AA1 = 2cm.
Vẽ cong nách tay sau B1M1 MN1 A1A

Vẽ vòng đầu tay trước (giảm nách tay trước).

O là điểm giữa AB1.
Khoảng cách giữa OB1 lấy xuống 1,5cm. Khoảng giữa OA lấy lên 1cm. Vẽ vòng nách từ B1 đến A qua các điểm đã xác định.

Vẽ đường bụng tay (sườn tay) và cửa tay.

Rộng cửa tay XX1 = BB1 – 2 = 19 – 2 = 17cm.
Vẽ đường sườn tay. Nối B1X1.
Giảm sườn tay X1X2 = 1cm.
Vẽ cửa tay cong đều từ X2 đến X.

2.4 Chi tiết phụ

Bản cổ. Gấp vải làm đường giữa bản cổ.

Rộng bản cổ (bâu) AB = 6,5cm.
Chiều dài bản cổ BB1 = 1/2 Vc đo trên thân áo.
Giảm chân cổ BB2 = 0,5cm và B1B3 = 1cm.

Nẹp ve áo. Đặt thân áo lên phần vải để cắt nẹp ve áo. Phía trên cổ lấy vào 2cm, phía chân ve lấy vào 4cm, kéo dài xuống dưới nẹp 2cm.

2.5 Quy định cắt gia đường may

Thân trước, thân sau.

Sườn thân, vai con: 1 ÷ 1,5cm.
Vòng cổ, vòng nách: 0,7cm.
Gấu áo đuôi tôm: 1cm.

Tay áo.

Sườn tay (bụng tay): 1 ÷ 1,5cm.
Vòng đầu tay: 0,7cm.
Cửa tay: 1cm.

Cổ áo.

Bản cổ (bâu) và nẹp ve: 0,7cm.

3. Hướng dẫn thiết kế sơ mi nữ dáng bó sát tay lửng.

phuong-phap-thiet-ke-ao-so-mi-nu-thong-dung-nhu-the-nao-myhocthoitrang-04

Đặc điểm kiểu mẫu. Dáng bó sát cài khuy trước, tay lửng, có chiết sườn, cổ tròn rộng. (Hình 5.14)

Số đo mẫu.

Dài áo sau (Da): 62 cm
Hạ eo (He): 37 cm
Rộng vai (Rv): 38 cm
Dài tay (Dt): 25 cm
Hạ ngực (Hng): 23 cm
Vòng cổ (Vc): 32 cm
Vòng ngực (Vn): 84 cm
Vòng mông (Vm): 88 cm
Cử động: 6 cm (2 thân trước 4cm và thân sau 2cm)
* Chú ý: Lượng cử động có thể từ 4 ÷ 8 hoặc thêm bớt tùy theo ý thích, thời trang và chất lượng vải.

Tiêu chuẩn vải. Khổ vải 115cm : 130cm.

Phương pháp thiết kế. Mối quan hệ giữa thân trước và thân sau. (Hình 5.15)

3.1 Thân trước

Cách gấp vải. Cách gấp vải và thiết kế áo không chiết, chỉ điều chỉnh số chi tiết để thêm phần chiết sườn.

Rộng cổ AA1 = 1/5 Vc – 0,3 = 32/5 – 3 = 6,6cm.
Hạ xuôi vai BB1 = 1/10 Rv – 0,5 = 38/10 – 0,5 = 3,3cm.
Hạ nách AC. Hạ nách áo không chiết – 2 = 1/4 Vn – 2.
Để sau khi may chiết sườn, hạ nách thân trước sẽ khớp với hạ nách thân sau.

Vẽ chiết sườn.

Hạ ngực AQ = số đo = 23cm.
Vào đầu chiết QR = 1/10 Vn + 0,5 = 9cm.
Hạ đầu chiết RR’ = 3cm.
T là điểm giữa chiết nằm trên đường sườn áo, trên eo, cách eo Đ1 khoảng 6cm (hoặc tùy ý).
Kẻ đường giữa chiết R’T
Giảm đầu chiết R’S = 3cm
Từ T đo qua mỗi bên 1/2 rộng chiết: 3/2 = 1,5cm có điểm T1 và T2.
Nối ST1 và kẻ ST2V có độ dài bằng ST1.
Để khi may chiết điểm V sẽ trùng với điểm T1.
Vẽ lại đường sườn thân C1VTD1X2.

3.2 Thân sau

Gấp vải và thiết kế như áo không chiết. Chỉ khác lượng cộng cử động = 1 để áo mặc vừa sát.

3.3 Tay áo

Cách gấp vải và vẽ như tay dài. Chỉ khác là có độ dài ngắn hơn.

3.4 Chi tiết phụ

Nẹp viền cổ áo. Cắt nẹp viền cổ áo tùy thuộc vào kiểu viền.
– Viền gấp mép. Vẽ và cắt dựa theo vòng cổ thân áo, rộng 3 ÷ 4cm.
– Viền bọc mép. Cắt dải vải viền canh xéo, rộng 2,5 ÷ 3cm.

3.5 Quy định cắt gia đường may

Tay áo, thân áo. Như áo không chiết.

Cổ áo.
Viền gấp mép. Cắt gia đường may 0,6cm.
Viền bọc mép. Cắt đúng nét vẽ (không gia đường may).

Trần Thủy Bình

Xem thêm bài viết: Phương pháp thiết kế áo sơ mi nam thông dụng như thế nào?

Bạn đang xem bài viết:
Phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ thông dụng như thế nào?
Link https://myhocdaicuong.com/thoi-trang/phuong-phap-thiet-ke-ao-so-mi-nu-thong-dung-nhu-the-nao.html

Các tìm kiếm có liên quan: Cách cắt áo sơ mi nữ cổ tròn. Cách cắt áo sơ mi nữ form rộng. Cách cắt may áo sơ mi nữ dáng suông cổ đức có chân. Cách may áo sơ mi nữ tay ngắn. Công thức cắt may áo sơ mi nữ. Công thức thiết kế áo sơ mi nữ.

Các tìm kiếm có liên quan: Học cắt áo sơ mi nữ căn bản đến nâng cao. Tài liệu thiết kế áo sơ mi nữ. Thiết kế áo sơ mi nữ cổ 2 ve. Thiết kế áo sơ mi nữ dáng Rộng. Thiết kế rập áo sơ mi nữ căn bản từ dưới lên trên. Youtube cách thiết kế áo sơ mi nữ.

Chia sẻ bài viết:
error: